1. Tổng quan về chương trình Đại học Việt Nam liên kết với Pháp

Các chương trình Đại học Việt Nam liên kết với Pháp là các chương trình được tổ chức và quản lý bởi một cơ sở đào tạo chính quy tại Việt Nam, hợp tác với một cơ sở đào tạo tại Pháp.
Tuỳ vào phạm vi hợp tác, mỗi chương trình sẽ có những khác biệt riêng. Phần lớn các chương trình liên kết tại Việt Nam được thiết kế và tinh chỉnh chủ yếu từ chương trình gốc của trường đối tác, và sinh viên thường nhận bằng của chính trường đối tác. Trong một số chương trình hợp tác toàn diện, sinh viên có cơ hội nhận hai bằng Đại học của cả hai trường, đem lại nhiều lợi thế trên thị trường lao động cũng như phát triển về mặt học thuật.
Đa số chương trình Đại học Việt Nam liên kết với Pháp được giảng dạy bằng tiếng Anh và có một số học phần ngoại ngữ tiếng Pháp cơ bản. Điều này giúp cho sinh viên Việt Nam dễ dàng thích nghi và theo kịp chương trình liên kết, đặc biệt khi đã có nền tảng tiếng Anh.
2. Danh sách 50 chương trình Đại học Việt Nam liên kết với Pháp
Dưới đây là danh sách 50 chương trình Đại học Việt Nam liên kết với Pháp. Trong giới hạn của bài viết, Je Parle Français ưu tiên giới thiệu các chương trình cấp bằng bởi trường tại Pháp hoặc cấp song bằng Việt Nam & Pháp.
2.1. Nhóm ngành Thương mại, Quản lý & Kinh doanh

Đây là nhóm ngành chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các chương trình Đại học Việt Nam liên kết với Pháp. Đây cũng là nhóm ngành duy nhất có chương trình đào tạo bậc Tiến sỹ.
| CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC VIỆT NAM LIÊN KẾT VỚI PHÁP: NHÓM NGÀNH THƯƠNG MẠI, QUẢN LÝ & KINH DOANH | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| STT | Trường | Bậc học | Chuyên ngành | Trường đối tác | Ngôn ngữ đào tạo |
| 1 | Đại học Thương Mại (Hà Nội) | Cử nhân | Thương mại Quốc tế | Đại học Rouen Normandie | Tiếng Anh |
| 2 | Đại học Thương Mại (Hà Nội) | Cử nhân | Thương mại – Bán hàng | Đại học Jean Moulin Lyon 3 | Tiếng Anh |
| 3 | Đại học Thương mại (Hà Nội) | Cử nhân | Khởi nghiệp Kinh doanh | Đại học Toulon | Tiếng Anh |
| 4 | Đại học Thương mại (Hà Nội) | Cử nhân | Du lịch, Khách sạn, Nhà hàng | Đại học Toulouse Jean Jaurès | Tiếng Anh |
| 5 | Đại học Thương mại (Hà Nội) | Cử nhân | Quản trị | Đại học Bourgogne | Tiếng Anh |
| 6 | Đại học Thương mại (Hà Nội) | Cử nhân | Marketing | Đại học Brest | Tiếng Anh |
| 7 | Đại học Giao thông Vận tải (Hà Nội) | Cử nhân | Quản trị Kinh doanh | Đại học EM Normandie | Tiếng Anh |
| 8 | Học viện Tài chính (Hà Nội) | Cử nhân | Kinh tế và Quản lý (Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán) | Đại học Toulon | Tiếng Anh |
| 9 | Đại học Tài chính – Marketing (TP.HCM) | Cử nhân | Kinh doanh và Kinh tế Ứng dụng | Đại học Rennes | Tiếng Anh |
| 10 | Đại học Tài chính – Marketing (TP.HCM) | Cử nhân | Quản trị Kinh doanh | Trường Kinh doanh Rennes (RSB) | Tiếng Anh |
| 11 | Đại học Mở TP.HCM | Cử nhân | Thương mại Quốc tế | Đại học Rouen | Tiếng Anh |
| 12 | Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội) | Thạc sỹ | Quản lý và Quản trị Doanh nghiệp, (Chuyên ngành: Quản lý chuỗi cung ứng) | Đại học Paris 1 Panthéon-Sorbonne | Tiếng Anh |
| 13 | Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội) | Thạc sỹ | Marketing, Bán hàng | Đại học Paris 1 Panthéon-Sorbonne | Tiếng Anh |
| 14 | Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội) | Thạc sỹ | Quản lý và Quản trị Doanh nghiệp | Đại học Paris 1 Panthéon-Sorbonne | Tiếng Anh |
| 15 | Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội) | Thạc sỹ | Điều hành Quản trị Kinh doanh Quốc tế (PGSM) | Đại học Quản trị Paris | Tiếng Anh |
| 16 | Trường Quốc tế, ĐHQGHN (Hà Nội) | Thạc sỹ | Nghiên cứu và Tác nghiệp Marketing | Đại học Nantes | Tiếng Anh |
| 17 | CFVG (Hà Nội & TP.HCM) | Thạc sỹ | Quản trị Kinh doanh (MBA) | SKEMA Business School, AUDENCIA, ESCP Europe, EM STRASBOURG, NEOMA Business School, Paris 4, IESEG, KEDGE Bordeaux Management School, IAE Aix Graduate School of Management | Tiếng Anh |
| 18 | CFVG (Hà Nội & TP.HCM) | Thạc sỹ | Marketing và Bán hàng (MMS) | Đồng giảng dạy: ESCP Europe, IAE Aix Graduate School of Management, Paris Sorbonne University Cấp bằng: AIE Paris | Tiếng Anh |
| 19 | CFVG (Hà Nội & TP.HCM) | Thạc sỹ | Quản lý Chuỗi cung ứng | Đại học Paris 1 Panthéon-Sorbonne | Tiếng Anh |
| 20 | CFVG (Hà Nội & TP.HCM) | Tiến sỹ | Quản lý | ESCP Europe, Paris Dauphine University, Lille University, Strasbourg University | Tiếng Anh |
2.2. Nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng

Các chương trình Đại học Việt Nam liên kết với Pháp thuộc nhóm chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng được giảng dạy toàn phần bằng tiếng Anh, liên kết với các trường Đại học lớn tại Hà Nội và TP.HCM.
| CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC VIỆT NAM LIÊN KẾT VỚI PHÁP: NHÓM NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| STT | Trường | Bậc học | Chuyên ngành | Trường đối tác | Ngôn ngữ đào tạo |
| 1 | Đại học Thương Mại (Hà Nội) | Cử nhân | Tài chính – Ngân hàng | Đại học Rouen Normandie | Tiếng Anh |
| 2 | Đại học Thương Mại (Hà Nội) | Cử nhân | Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm | Đại học Toulon | Tiếng Anh |
| 3 | Đại học Kinh tế TP.HCM | Cử nhân | Tài chính Ứng dụng | Đại học Rennes | Tiếng Anh |
| 4 | Đại học Ngân hàng TP.HCM | Cử nhân | Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm | Đại học Toulon | Tiếng Anh |
| 5 | Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội) | Cử nhân | Định phí Bảo hiểm và Tài chính | Đại học Tổng hợp Bernard Lyon 1 | Tiếng Anh |
| 6 | Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội) | Thạc sỹ | Định phí Bảo hiểm và Tài chính | Đại học Tổng hợp Bernard Lyon 1 | Tiếng Anh |
| 7 | Học viện Tài chính (Hà Nội) | Cử nhân | Bảo hiểm – Ngân hàng – Tài chính (Chuyên ngành: Quan hệ Khách hàng) | Đại học Toulon | Tiếng Anh |
| 8 | Học viện Tài chính (Hà Nội) | Thạc sỹ | Tài chính Quốc tế (MFIN) | Đại học Toulon | Tiếng Anh |
| 9 | Trường Quốc tế, ĐHQGHN | Thạc sỹ | Ngân hàng Tài chính Bảo hiểm Quốc tế | Đại học Nantes | Tiếng Anh |
| 10 | Khoa Quốc tế Pháp ngữ, ĐHQGHN | Thạc sỹ | Ngân hàng, Tài chính và Công nghệ Tài chính | Đại học EM Normandie | Tiếng Anh |
| 11 | CFVG (Hà Nội & TP.HCM) | Thạc sỹ | Kinh tế Ngân hàng và Tài chính (MEBF) | SKEMA Business School, AUDENCIA, ESCP Europe, EM STRASBOURG, NEOMA Business School, Paris 4, IESEG, KEDGE Bordeaux Management School, IAE Aix Graduate School of Management | Tiếng Anh |
2.3. Nhóm ngành Công nghệ – Kỹ thuật

| CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC VIỆT NAM LIÊN KẾT VỚI PHÁP: NHÓM NGÀNH CÔNG NGHỆ – KỸ THUẬT | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| STT | Trường | Bậc học | Chuyên ngành | Trường đối tác | Ngôn ngữ đào tạo |
| 1 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | Cử nhân | Công nghệ Sinh học – Phát triển thuốc | ĐH Sorbonne Paris Nord, ĐH Montpellier, ĐH Lille | Tiếng Anh và tiếng Pháp |
| 2 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | Cử nhân | Công nghệ Thông tin – Truyền thông | ĐH Limoges, ĐH Sorbonne Paris Nord, ĐH Lille | Tiếng Anh và tiếng Pháp |
| 3 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | Thạc sỹ | Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano | ĐH Le Mans, ĐH Paris Cité | Tiếng Anh và tiếng Pháp |
| 4 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | Thạc sỹ | Vũ trụ: Viễn thám – Vật lý thiên văn – Công nghệ vệ tinh | ĐH Paris Cité, ĐH Paris 12, Đài thiên văn Paris – ĐH Paris Sciences & Lettres | Tiếng Anh và tiếng Pháp |
| 5 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | Thạc sỹ | Công nghệ sinh học: Thực vật – Y sinh – Dược học | ĐH Claude Bernard Lyon 1, ĐH Montpellier | Tiếng Anh và tiếng Pháp |
| 6 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | Thạc sỹ | Công nghệ Thông tin – Truyền thông | ĐH La Rochelle, ĐH Poitiers, INP Toulouse | Tiếng Anh và tiếng Pháp |
| 7 | Khoa Quốc tế Pháp ngữ, ĐHQGHN | Thạc sỹ | Công nghệ Thông tin (Hệ thống thông minh và Đa phương tiện – SIM) | ĐH La Rochelle | Tiếng Anh |
| 8 | Đại học Bách khoa Hà Nội | Kỹ sư* | Tin học Công nghiệp và Tự động hoá | Kiểm định bởi CTI và ENAEE | Tiếng Pháp |
| 9 | Đại học Bách khoa Hà Nội | Kỹ sư* | Cơ khí Hàng không | Kiểm định bởi CTI và ENAEE | Tiếng Pháp |
| 10 | Đại học Xây dựng (Hà Nội) | Kỹ sư* | Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Pháp | ENTPE, ĐH Cầu đường Paris, GTVT Nhà nước, ĐH Lyon, Cachan, Marne la Vallée, Mỏ, INSA | Tiếng Pháp |
| 11 | Đại học Sư phạm Huế | Kỹ sư* | Chương trình Kỹ sư Quốc gia Pháp | INSA Toulouse, INSA Centre Val de Loire | Tiếng Anh |
*Chương trình Kỹ sư được công nhận tương đương với bậc Thạc sỹ (BAC+5) trong hệ thống giáo dục tại Pháp.
2.4. Luật, Kiến trúc, và một số chuyên ngành khác

Phần lớn các chương trình được liệt kê dưới đây được tổ chức ở bậc Thạc sỹ, là nhóm ngành đặc thù hoặc có thể còn mới lạ tại Việt Nam. Sinh viên sau khi tốt nghiệp chương trình này có thể định hướng học lên bậc cao hơn, trở thành giảng viên, nhà nghiên cứu, hoặc định hướng làm việc cho các tổ chức, doanh nghiệp quốc tế.
| CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC VIỆT NAM LIÊN KẾT VỚI PHÁP: LUẬT, KIẾN TRÚC, VÀ MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH KHÁC | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| STT | Trường | Bậc học | Chuyên ngành | Trường đối tác | Ngôn ngữ đào tạo |
| 1 | Đại học Luật, ĐHQGHN | Thạc sỹ | Luật Hợp tác Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế (DCEAI) | Trường Đại học Jean Moulin Lyon 3, Trường Đại học Bordeaux và Trường Đại học Toulouse 1 Capitole | Tiếng Pháp |
| 2 | Đại học Luật TP.HCM | Thạc sỹ | Luật Kinh doanh Quốc tế và So sánh | Đại học Jean Moulin Lyon 3, Đại học Bordeaux, Đại học Toulouse Capitole | Tiếng Pháp |
| 3 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | Cử nhân | Hoá học | Đại học Paris Est – Créteil, Đại học Aix Marseille, Đại học Reims Champagne – Ardenne, Đại học Lille | Tiếng Anh và tiếng Pháp |
| 4 | Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) | Thạc sỹ | Khoa học Môi trường Ứng dụng | ULCO, Đại học La Rochelle, Đại học Poitiers, ENGEES Strasbourg, Viện Bách khoa Quốc gia INP Toulouse | Tiếng Anh và tiếng Pháp |
| 5 | Đại học Kiến trúc Hà Nội | Cử nhân | Chương trình Cử nhân Kiến trúc DEEA | Trường Kiến trúc Quốc gia ENSA Normandie | Tiếng Pháp |
| 6 | Đại học Kiến trúc Hà Nội | Thạc sỹ | Chương trình Thạc sỹ Kiến trúc DEA | Trường Kiến trúc Quốc gia ENSA Toulouse | Tiếng Pháp |
| 7 | Khoa Quốc tế Pháp ngữ, ĐHQGHN | Thạc sỹ | Thông tin và Truyền thông (Chuyên ngành: Truyền thông số và Xuất bản – INFOCOM) | Đại học Toulon | Tiếng Pháp |
| 8 | Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HCM | Thạc sỹ | Toán ứng dụng | Đại học Paris 13 | Tiếng Anh |
| 9 | Đại học Y Hà Nội | Bác sỹ | Chương trình Bác sỹ Y khoa Tăng cường tiếng Pháp | Hợp tác với Cơ quan Đại học Pháp ngữ (AUF) | Tiếng Pháp |
3. Khi nào bạn nên cân nhắc du học Pháp thay vì chọn chương trình liên kết?

Các chương trình Đại học Việt Nam liên kết với Pháp có thể là lựa chọn phù hợp cho nhiều sinh viên còn e ngại về chi phí du học và trình độ tiếng Pháp.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, lựa chọn du học Pháp, bao gồm cả chương trình du học Pháp bằng tiếng Anh, là lựa chọn hoàn hảo và kinh tế hơn rất nhiều. Cùng điểm qua một số lợi ích khi du học Pháp như:
- Cơ hội nhận học phí và chi phí sinh học được chính phủ Pháp hỗ trợ, với học phí có thể được hỗ trợ còn €2,850/năm với hệ Cử nhân (khoảng 80 triệu VNĐ/năm)
- Trải nghiệm chương trình học tại Grande École bằng tiếng Anh, với chất lượng đào tạo luôn nằm trong hàng “top” thế giới
- Ngoài ra, ta không thể bỏ qua cơ hội trao đổi và làm việc tại Pháp và các quốc gia EU sau khi tốt nghiệp
Nguồn tham khảo: Je Parle Francais
















